Những Lưu Ý Quan Trọng Về Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Xếp hạng bài viết

Là một nhà đầu tư nước ngoài, bạn đang ấp ủ dự án đầu tư đầy tiềm năng tại Việt Nam? Bạn đã biết rằng, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là chìa khóa để mở ra cánh cửa thành công cho dự án của bạn? Hãy cùng T & L tìm hiểu chi tiết về giấy tờ quan trọng này!

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Nó là điều kiện tiên quyết để bạn có thể thành lập công ty hoặc triển khai dự án một cách hợp pháp.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử ghi nhận đầy đủ thông tin về dự án đầu tư, bao gồm:

  • Thông tin về nhà đầu tư: Tên, địa chỉ, quốc tịch, số vốn đầu tư…
  • Thông tin về dự án đầu tư: Lĩnh vực đầu tư, quy mô đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, thời hạn thực hiện dự án…
  • Các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.
  • Cam kết của nhà đầu tư.

Tại sao cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài, bởi vì:

  • Là điều kiện cần thiết để thành lập công ty vốn nước ngoài hoặc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
  • Là cơ sở để nhà đầu tư nước ngoài được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giúp nhà đầu tư nước ngoài được bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau:

1. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Đây là trường hợp phổ biến nhất mà nhà đầu tư nước ngoài cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là điều kiện cần thiết để thành lập công ty vốn nước ngoài và là cơ sở để công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức khi đầu tư vào một tổ chức kinh tế Việt Nam theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc đầu tư theo hình thức BCC (Hợp đồng hợp tác kinh doanh) thuộc các trường hợp sau:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài của tổ chức kinh tế;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.

3. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài hai trường hợp phổ biến trên, nhà đầu tư nước ngoài cũng có thể phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật, ví dụ như:

  • Đầu tư vào các lĩnh vực có điều kiện: Ví dụ như khai thác khoáng sản, kinh doanh bất động sản, v.v.
  • Thực hiện dự án đầu tư có quy mô lớn: Ví dụ như dự án có tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng, v.v.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp trong nước không cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hướng dẫn chi tiết về thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.

Lưu ý về Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

Để đảm bảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đầy đủ, hợp lệ và giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho nhà đầu tư, T & L xin lưu ý một số điểm quan trọng sau:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu quy định.
  • Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư:
    • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: Hộ chiếu còn hiệu lực.
    • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực.
  • Giấy tờ chứng minh tài chính của nhà đầu tư:
    • Báo cáo tài chính có kiểm toán trong vòng 2 năm gần nhất của nhà đầu tư nước ngoài.
    • Văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh địa điểm thực hiện dự án:
    • Hợp đồng thuê nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp thuê nhà).
    • Hợp đồng thuê văn phòng, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tòa nhà, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy phép xây dựng/giấy phép đầu tư của tòa nhà, giấy xác nhận phòng cháy chữa cháy/biên bản kiểm nghiệm phòng cháy chữa cháy định kỳ của tòa nhà (đối với trường hợp thuê văn phòng).
  • Các giấy tờ khác liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Lưu ý khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thông báo cho nhà đầu tư bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ.
  • Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

T & L với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu pháp luật về đầu tư và quy trình xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tự tin sẽ hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Hãy liên hệ T & L qua hotline để được hỗ trợ chi tiết hoặc tham khảo các bài viết cùng chủ đề dưới đây:

>> Những Quy Định Cần Biết Về Biển Hiệu Công Ty Năm 2025

>> Pháp Nhân Là Gì? Điều Kiện và Phân Loại Pháp Nhân Trong Kinh Doanh

>> Những Lưu Ý Quan Trọng Về Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *